Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 161/2026/TT-BTC hướng dẫn mẫu biểu, tần suất, kỳ hạn, tỷ giá quy đổi và hình thức báo cáo tình hình cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ. Thông tư có hiệu lực từ ngày 29/10/2026, áp dụng từ kỳ báo cáo quý IV/2026.
|
Thông tư số 161/2026/TT-BTC hướng dẫn mẫu biểu, tần suất, kỳ hạn, tỷ giá quy đổi và hình thức báo cáo tình hình cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ. |
Quy định mẫu biểu báo cáo đối với từng đối tượng vay lại
Thông tư số 161/2026/TT-BTC hướng dẫn mẫu biểu báo cáo tình hình cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ.
Theo Thông tư, các mẫu biểu báo cáo được quy định phù hợp với từng nhóm đối tượng, bao gồm báo cáo tình hình vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài của UBND cấp tỉnh; báo cáo phục vụ đối chiếu cho vay lại; báo cáo của cơ quan được ủy quyền cho vay lại theo phương thức không chịu rủi ro tín dụng hoặc chịu một phần rủi ro tín dụng; báo cáo của cơ quan được ủy quyền cho vay lại theo phương thức chịu toàn bộ rủi ro tín dụng.
Cụ thể, UBND cấp tỉnh vay lại nguồn vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính báo cáo theo mẫu biểu tại Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định số 84/2026/NĐ-CP ngày 25/3/2026 của Chính phủ.
Trường hợp phát sinh nợ quá hạn trong kỳ báo cáo, UBND cấp tỉnh phải gửi bổ sung báo cáo tình hình vay lại phát sinh nợ quá hạn theo mẫu biểu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 161/2026/TT-BTC, cùng với báo cáo định kỳ.
Đồng thời, UBND cấp tỉnh phải báo cáo Bộ Tài chính về tình hình nợ, bao gồm số rút vốn, số trả nợ và số dư nợ để phục vụ công tác đối chiếu cho vay lại theo mẫu biểu tại Phụ lục II của Thông tư.
Đối với từng khoản thanh toán nợ cho vay lại với Bộ Tài chính, Sở Tài chính phải ghi đầy đủ nội dung thanh toán trên Lệnh chi trả nợ trong nước bằng VND, bao gồm thông tin địa phương, mã dự án đầu tư, loại nghĩa vụ thanh toán như nợ gốc, lãi, phí nhà tài trợ hoặc phí quản lý cho vay lại và các nội dung cần thiết khác. Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện thanh toán theo nội dung chứng từ do Sở Tài chính lập.
Đối với cơ quan được ủy quyền cho vay lại, Thông tư quy định việc lập báo cáo theo từng phương thức chịu rủi ro tín dụng. Theo đó, cơ quan không chịu rủi ro tín dụng hoặc chịu một phần rủi ro tín dụng thực hiện báo cáo theo Phụ lục III; cơ quan chịu toàn bộ rủi ro tín dụng thực hiện báo cáo theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư.
Quy định cụ thể thời hạn báo cáo và tỷ giá quy đổi
Về tần suất và kỳ hạn báo cáo, Thông tư quy định UBND cấp tỉnh thực hiện báo cáo Bộ Tài chính định kỳ hai lần mỗi năm.
Trong đó, báo cáo 6 tháng đầu năm phải gửi trước ngày 31/7 của năm thực hiện, với kỳ báo cáo từ ngày 1/1 đến ngày 30/6; báo cáo cả năm phải gửi trước ngày 15/2 của năm tiếp theo.
Đối với cơ quan được ủy quyền cho vay lại, trước ngày cuối cùng của tháng đầu quý, cơ quan phải báo cáo Bộ Tài chính về tình hình rút vốn, trả nợ và dư nợ khoản vay lại của quý trước theo các mẫu biểu tương ứng tại Phụ lục III và Phụ lục IV.
Riêng đối với quý II và quý IV, cơ quan được ủy quyền cho vay lại phải lập báo cáo lũy kế 6 tháng trước ngày 31/8 của năm thực hiện và báo cáo cả năm trước ngày 28/2 của năm tiếp theo.
Ngoài ra, UBND cấp tỉnh và các cơ quan được ủy quyền cho vay lại có trách nhiệm thực hiện báo cáo phục vụ đối chiếu cho vay lại nguồn vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ định kỳ hằng năm theo quy định.
Về tỷ giá lập báo cáo, Thông tư quy định số liệu dư nợ được lập theo nguyên tệ vay và quy đổi sang VND theo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm báo cáo. Số dư nợ đầu kỳ phải bằng số dư nợ cuối kỳ trước.
Đối với số liệu rút vốn của các dự án, việc quy đổi sang VND được thực hiện theo tỷ giá do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Đối với số liệu thu nợ, tỷ giá quy đổi là tỷ giá bán ra đồng tiền cho vay lại tại thời điểm trả nợ do Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) công bố. Trường hợp hợp đồng cho vay lại hoặc hợp đồng ủy quyền cho vay lại đã quy định tỷ giá quy đổi đối với các khoản thu hồi nợ thì thực hiện theo hợp đồng.
Trường hợp tỷ giá của đồng nguyên tệ khoản vay lại không được Vietcombank và Bộ Tài chính công bố, việc quy đổi từ nguyên tệ sang USD sử dụng tỷ giá theo thông báo của nhà tài trợ, sau đó quy đổi từ USD sang VND theo quy định tại Thông tư.
Về hình thức báo cáo, các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo về Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) bằng văn bản giấy qua đường văn thư hoặc văn bản điện tử thông qua hệ thống tiếp nhận báo cáo, hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoặc phương thức điện tử khác do Bộ Tài chính thông báo.
Trường hợp gửi qua thư điện tử, các đơn vị sử dụng địa chỉ tiếp nhận do Bộ Tài chính công bố. Định dạng tệp, yêu cầu kỹ thuật và phương thức tiếp nhận báo cáo điện tử được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Đối với thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, việc báo cáo phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Thông tư số 161/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 29/10/2026. Chế độ báo cáo theo Thông tư được áp dụng kể từ kỳ báo cáo quý IV năm 2026.
Thuỳ Linh
Bình luận
